Ngũ gia bì chân chim (Cortex Schefflerae heptaphyllae) là vỏ thân và vỏ cành đã phơi hay sấy khô của cây Ngũ gia bì chân chim [Schefflera heptaphyla (L.) Frodin], thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae). Cây phân bố chủ yếu ở miền Nam Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Nhật Bản, và mọc phổ biến tại các tỉnh miền núi của Việt Nam. Theo y học cổ truyền, ngũ gia bì chân chim có công dụng bổ mát, trị đau lưng, đau xương cốt do hàn thấp, gân xương co rút, sưng đau, hoặc sưng đau do sang chấn. Nhân dân thường dùng để pha hoặc sắc uống, hoặc phối hợp với các vị thuốc khác để làm thuốc bổ và thanh nhiệt. Thành phần hóa học chính của ngũ gia bì chân chim bao gồm saponin (nhóm ursan và olean) và tanin.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Ngũ Gia Bì Chân Chim - Vỏ Thân, Vỏ Cành
- Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
- Dược liệu tiếng Anh: ?
- Dược liệu latin thông dụng: Cortex Schefflerae Heptaphyllae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Cortex Schefflerae Heptaphyllae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Vỏ Thân, Vỏ Cành (Cortex)
Theo dược điển Việt nam V: Mảnh vỏ hơi cong kiểu hình máng, dài 20 cm đến 50 cm, rộng 3 cm đến 10 cm, dày khoảng 0,3 cm đến 1 cm. Dược liệu đã được cạo lớp bần, có màu nâu nhạt, lốm đốm vết xám trắng nhạt. Mặt cắt ngang gồm lớp ngoài lổn nhổn như có sạn, lớp trong có sợi xốp và dễ tách dọc. vỏ nhẹ và giòn. Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng.
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: Vỏ thân, vỏ cành thu hái quanh năm, chủ yếu vào mùa xuân và mùa thu; lúc trời khô ráo, bóc lấy vỏ cây theo kích thước quy định, rửa sạch, bỏ lỗi, cạo bỏ lớp bần ờ ngoài, phơi trong bóng râm, ủ với lá chuối 7 ngày (thình thỏang đảo cho đều, để nổi mùi hương) rồi lấy ra phơi hoặc sấy nhẹ (50 °C đến 60 °C) cho khô. Bào chế Vỏ rửa sạch, cắt thành từng đoạn ngắn, đồ mềm, thái miếng phơi khô.
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Ngũ Gia Bì Chân Chim - Vỏ Thân, Vỏ Cành từ bộ phận Vỏ Thân, Vỏ Cành từ loài Schefflera heptaphyla.
Mô tả thực vật: Cây nhỡ hoặc cây to có thể cao từ 2 - 8m. Lá kép hình chân vịt, mọc so le có 6 -8 lá chét, cuống lá dài 8 - 30cm, lá chét nguyên hình trứng, đầu nhọn hay hơi tù dài 7 - 17 rộng 3 - 6cm, cuống lá chét ngắn 1,5 - 2,5 cm. Cuống lá chét giữa, dài hơn đo được 3 - 5cm. Cụm hoa chùy hoặc chùm tán. Hoa nhỏ màu trắng, số cánh hoa và nhị bằng nhau thường là 5, bao phấn 2 ngăn bầu hạ có 5 - 6 ngăn. Quả mọng hình cầu, đường kính 3-4mm. Khi chín có màu tím sẫm đen, trong đó có 6- 8 hạt. Mùa hoa nở thu đông
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Schefflera heptaphyla được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Saponin (nhóm ursan và olean), tanin
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
Nhiều tế bào mô cứng hình chữ nhật hoặc hình nhiều cạnh màu vàng nhạt, thành rất dày, có ống trao đổi rõ, đứng riêng lẻ hay tụ họp thành từng đám. Sợi thành dày, có ống trao đổi rõ. Mảnh bẩn gồm tế bào chữ nhật, xếp đều đặn, thành dày. Mảnh mô mềm gồm các tế bào hình nhiều cạnh, thành mỏng. Tinh thể calci oxalat hình chữ nhật, hình lập phương, rộng khoảng 40 µm. Hạt tinh bột nhỏ, đường kính 4 µm, đôi khi tới 16 µm.
Vi phẫu
Lớp bần còn sốt lại gồm khoảng 10 hàng tế bào hình chữ nhật nằm ngang, thành hơi dày, xếp chồng lên nhau thành dãy xuyên tâm đều đặn. Tầng sinh bần-lục bì gồm một lớp tế bào hình chữ nhật nằm ngang, xếp đều đặn. Tế bào mô cứng thành rất dày, hình chữ nhật hay hình nhiều cạnh, nằm ngang, khoang hẹp, xếp thành vòng liên tục sát tầng sinh bần-lục bì. Mô mềm vỏ gồm các tế bào thành mỏng, hẹp và kéo dài theo hướng tiếp tuyến, trong mô mềm vỏ cỏ các ống tiết rải rác. Vòng libe cấp 2 dày chiếm 2/3 chiều dày vỏ thân, tế bào libe thành mỏng. Sợi libe xếp thành đám, xen kẽ thành nhiều tầng trong libe. Tế bào sợi tròn thành dày, Cạnh đám sợi có tinh thể calci oxalat, tia tủy hẹp gồm 3 dãy tế bào đi xuyên qua vùng libe cấp 2, theo hướng xuyên tâm.
Định tính
Vỏ thân và vỏ cành đã phơi hay sấy khô của cây Ngũ gia bì chân chim [Schefflera heptaphyla (L.) Frodin], họ Nhân sâm (Araliaceac).Lấy 5 g bột được liệu cho vào bình nón, thêm 20 ml ethanol 96 % (TT), đun sôi, lắc, để nguội rồi lọc. Lấy 1 ml dịch lọc, cho vào ống nghiệm, thêm 5 giọt anhydrid acetic (TT), thêm từ từ theo thành ống nghiệm 0,5 ml acid sulfuric (TT). Lớp phân cách giữa hai dung dịch có vòng màu đỏ nâu. B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4), Bản mỏng: Silica gel G. Hệ dung môi khai triển: Cloroform – methanol – nước (65 : 35 : 10), lắc đều, lấy lớp dưới. Dung dịch thử: Lấy khoảng 2 g dược liệu đã được xay nhỏ, thêm 25 ml hỗn hợp methanol và nước (tỷ lệ 4 : 1), đun sôi hồi lưu trên cách thủy trong 30 min, lọc, cô dịch lọc trên cách thủy đến cắn khô. Hòa cắn trong 2 ml methanol (TT) làm dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Lấy 2 g Ngũ gia bì chân chim (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí, phun dung dịch vanilin 1% trong acid phosphoric 50% (TT). sấy bản mỏng ở 120 ° C trong 5 min. Quan sát dưới ảnh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá tri Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 12.13).
- Bảo quản: Để nơi khô mát, tránh mốc mọt.
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: Khổ, sáp, lượng. Vào các kinh can, thận.
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: Vỏ thân và vỏ cành đã phơi hay sấy khô của cây Ngũ gia bì chân chim [Schefflera heptaphyla (L.) Frodin], họ Nhân sâm (Araliaceac).
Kiêng kỵ: nan